Định nghĩa văn nói trong tiếng Nhật?

Văn nói trong tiếng Nhật sẽ dễ hiểu hơn so với văn viết. Ngôn ngữ phóng khoáng, không chú trọng quá nhiều vào ngữ pháp chỉ cần người nghe hiểu là đã được chấp nhận. Bạn phải nhớ rằng văn nói đóng vai trò chủ chốt trong các cuộc đàm thoại hằng ngày với mọi người xung quanh.

Trong quá trình giao tiếp không cần quá cứng nhắc, bạn cứ thoải mái biến tấu để câu nói thêm sinh động và dễ hiểu nhất và thể hiện sự gần gũi với người đối diện.

Định nghĩa văn viết trong tiếng Nhật?

Văn viết trong tiếng Nhật được hiểu một cách đơn giản có nghĩa là "ngôn ngữ được sử dụng vào mục đích viết." Mỗi câu từ trong văn viết phải được trau chuốt phù hợp với ngữ cảnh, lịch sử và không được sai ngữ pháp vì vậy trong quá trình đào tạo Nhật ngữ bạn cần chú ý nhiều đến ngữ pháp.

Văn viết và văn nói trong tiếng Nhật có gì khác?

Song song với việc sử dụng trong các bài báo, trang tin tức hàng ngày thì văn viết còn được dùng làm bài phát biểu trong các cuộc họp hay phát biểu quan trọng của bộ máy nhà nước. Nếu so sánh văn nói với văn viết thì văn viết khô khan và cứng nhắc hơn rất nhiều.

Văn viết và văn nói trong tiếng Nhật khác nhau như thế nào về phần từ loại

Từ loại Văn nói Văn viết Nghĩa
副詞

(trạng từ)

しっかり 十分に Chắc chắn
ほとんど ほぼ Hầu hết
全部 全て Tất cả/ toàn bộ
全然 全く Hoàn toàn
最も より Hơn
はっきり 明確に Rõ ràng
どんどん 急速に Dần dần
だんだん 徐々に/次第に Dần dần
たくさん 多く/~が多い Nhiều
やっぱり やはり Rõ ràng là/ quả thật là
いつも 常に Thông thường
とても 大変 Rất
ちょっと 少し Một chút
ちゃんと きちんと/正しく Cẩn thận/ kỹ càng
だいたい 約/およそ Khoảng/ ước chừng
疑問詞

(từ để hỏi)

どんな どのような Như thế nào
どうして/なんで なぜ Tại sao
どっち どちら/いずれ Phía nào
接続詞

(từ nối)

~だけ ~が Nhưng mà (diễn tả 2 vế đối lập trong cùng 1 câu)
~から ~ため Tại vì
~たら ~ば/~と Nếu
でも しかし Tuy nhiên (diễn tả 2 câu đối lập)
ですから そのため/したがて Do đó/ Vì thế
Khác ~とか ~や
なんか など Vâng vâng
色んな 色々な/様々な Rất nhiều

Những mẫu câu được dùng nhiều ở văn nói trong tiếng Nhật

Dưới đây là những mẫu câu được dùng nhiều ở văn nói trong tiếng Nhật bạn có thể tham khảo:

  • おはようございます ohayogozaimasu

Chào buổi sáng

  • こんにちは –konnichiwa

Xin chào, chào buổi chiều

  • こんばんは – konbanwa

Chào buổi tối

  • おやすみなさい-oyasuminasai

Chúc ngủ ngon

  • さようなら-sayounara

Chào tạm biệt

  • ありがとう ございます arigatou gozaimasu

Xin cảm ơn

  • すみません-sumimasen

Xin lỗi…

  • おねがいします-onegaishimasu

Xin vui lòng

  • はじめましょう hajimemashou

Chúng ta bắt đầu nào

  • おわりましょう owarimashou

Kết thúc nào

  • やすみましょう yasumimashou

Nghỉ giải lao nào

  • おねがいします onegaishimasu

Làm ơn

  • ありがとうございます arigatougozaimasu

Xin cảm ơn

  • きりつ kiritsu!

Xem thêm: Tổng hợp 10 cách nói cảm ơn tiếng Nhật

Nghiêm !

  • どうぞすわってください douzo suwattekudasai

Xin mời ngồi

  • わかりますか wakarimasuka

Các bạn có hiểu không ?

  • はい、わかります hai,wakarimasu

Tôi hiểu

  • いいえ、わかりません iie, wakarimasen

Không, tôi không hiểu

  • もう一度 mou ichido

Lặp lại lần nữa…

  • じょうずですね jouzudesune

Giỏi quá

  • いいですね iidesune

Tốt lắm

  • なまえ namae

Tên

  • しけん/しゅくだい Shiken/shukudai

Kỳ thi/ Bài tập về nhà

  • しつもん/こたえ/れい Shitsumon/kotae/rei

Câu hỏi/trả lời/ ví dụ

  • どう した? Dou shita?

Sao thế?

  • どういたしまして Dou itashimashite

Không có chi.

  • どうぞ、お 願 いします Douzo onegaishimasu

Xin mời

  • さあ、どうぞ Saa, douzo

Nó đây này

  • 分かりました Wakarimashita

Tôi hiểu rồi.

  • 分かりません Wakarimasen

Tôi không hiểu

  • 大 丈 夫 です Daizyoubu desu

Được rồi, ổn, ok

  • 幾 つありますか Ikutu arimasuka

Bao nhiêu?

  • どれくらいの時 間が掛かりますか Dorekuraino zikan ga kakarimasu

Mất bao lâu?

  • どれくらいの距 離がありますか Dorekurai no hanare ga arimasu

Mất bao xa?

  • 道 に 迷 いました Michi ni mayoimashita

Tôi bị lạc.

  • どなたに聞けばいいでしょうか Donata ni kikebaiideshyoka

Tôi nên hỏi ai?

  • お 先 にどうぞ Osaki ni douzo

Xin mời đi trước

  • どなたですか Donatadesuka

Ai?

  • 何故ですか Nazedesuka

Tại sao?

  • 何 ですか Nandesuka

Cái gì?

  • 何時ですか Itudesuka

Khi nào?

  • 待って Matte

Khoan đã

  • 見て Mite

Nhìn kìa.

  • 助 けて Nasukete

Giúp tôi với

Mitaco nơi giúp bạn cải thiện văn nói trong tiếng Nhật

Đến với Mitaco bạn sẽ nhận được những đặc quyền sau:

  • Phát triển đồng đều 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết trong tiếng Nhật.
  • Sắp xếp chương trình phù hợp ( cân bằng giữa lý thuyết và thực hành).
  • Số lượng học viên mỗi lớp dao động từ 10 - 15 học viên để quá trình tiếp thu bài hiệu quả nhất có thể.
  • Giáo viên đứng lớp luôn theo sát quá trình học tiếng của bạn, nếu không hiểu bài sẽ hỗ trợ. Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, tối thiểu N2 trong đó có 80% N1.
  • Cơ sở vật chất tốt, ưu tiên sử dụng thiết bị hiện đại, chất lượng.
  • Tất cả các học viên đầu vào sẽ được trường đào tạo tiếng Nhật từ cơ bản đến trung cấp để có vốn từ vựng cần thiết sử dụng trong công việc.
  • Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình giao lưu văn hóa, câu lạc bộ tiếng Nhật để học viên có nhiều cơ hội thực hành và giao tiếp với người bản ngữ.
  • Đội ngũ giáo viên giỏi trong và ngoài nước, có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Nhật, đã từng học tập, làm việc và sinh sống tại Nhật Bản. Đảm bảo sẽ là người bạn đồng hành tuyệt vời giúp các bạn học viên dễ học, dễ hiểu, dễ nhớ và giúp các bạn chạm đến ước mơ phát triển sự nghiệp tại Nhật Bản.
  • Bên cạnh việc học tiếng Nhật, học viên sẽ được tìm hiểu thêm về văn hóa, tư duy, kỹ năng và tác phong làm việc của người Nhật. Để mỗi người khi đặt chân đến đất nước Nhật Bản sẽ dễ dàng hòa nhập và phát triển hơn.

Hi vọng qua bài viết so sánh giữa văn viết và văn nói trong tiếng Nhật, các bạn có thể hiểu được bản chất và tránh nhầm lẫn cách sử dụng của hai hình thức này. Chúc bạn thành công!