Vậy hãy cùng Mitaco tìm hiểu chi tiết về Visa kỹ năng đặc định trong bài viết này nhé.

Visa kỹ năng đặc định là gì?

Tokutei ginou là một cái tên khác dùng để gọi Visa kỹ năng đặc định, đây là loại Visa mới chỉ dành cho người nước ngoài đang lao động tại Nhật Bản. Nếu được cấp Visa này, người lao động nước ngoài tại Nhật sẽ được hưởng chế độ đãi ngộ tốt với thời gian làm việc lâu dài và mức lương vô cùng hậu hĩnh. Tuy nhiên, để được xét duyệt và cấp Visa kỹ năng đặc định này thì cũng không phải là một điều dễ dàng.

Tổng hợp các thông tin về Visa kỹ năng đặc định chính xác nhất

Đối tượng có thể tham gia chương trình Visa Tokutei Ginou

Người Việt sau khi NLĐ đã thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định pháp luật Việt Nam thì mới có thể được tiếp nhận lao động "kỹ năng đặc định" theo quy định của bản ghi nhớ hợp tác (MOC).  Đồng thời có tên trong “Danh sách xác nhận” được cấp bởi Bộ LĐ-TB&XH Việt Nam, gồm:

  • Những lao động được phái cử bởi các tổ chức, doanh nghiệp được Bộ LĐ-TB&XH Việt Nam cho phép đưa lao động kỹ năng đặc định đi làm việc tại Nhật Bản.
  • Những công dân Việt Nam đang cư trú ở Nhật Bản đã được cơ quan tiếp nhận lao động tuyển dụng trực tiếp, bao gồm các đối tượng sau:
  • Những người được miễn các kỳ kiểm tra và thi, gồm thực tập sinh kỹ năng đã hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản số 2 hoặc số 3.
  • Du học sinh đã tốt nghiệp ít nhất khóa học 2 năm của các trường ở Nhật Bản và thi đỗ các kỳ kiểm tra kỹ năng nghề và tiếng Nhật.

Visa kỹ năng đặc định được phân loại như thế nào?

Visa kỹ năng đặc định loại 1

Cho đến thời điểm hiện tại thì chỉ có 14 ngành nghề được cấp phép quay lại Nhật và được xét tuyển lưu trú kỹ năng đặc định số 1. Cụ thể là các ngành nghề dưới đây:

  • Ngành đóng tàu, hàng hải (造船・舶用工業).
  • Ngành hàng không (航空業).
  • Ngư nghiệp (漁業).
  • Ngành điện – điện tử (電気電子情報関連産業).
  • Nông nghiệp (農業).
  • Ngành công nghiệp vật liệu (素形材産業).
  • Xây dựng (建設業).
  • Ngành dịch vụ ăn uống (外食業).
  • Ngành chế tạo máy (産業機械製造業).
  • Ngành bảo dưỡng, sửa chữa oto (自動車整備業).
  • Ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống (飲食料品製造業).
  • Vệ sinh các tòa nhà (ビルクリーニング).
  • Dịch vụ lưu trú (宿泊業).
  • Ngành hộ lý (介護).

Người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi gì sau khi được cấp Visa kỹ năng đặc định loại 1?

  • Được hưởng mức lương ngang với mức lương của người Nhật.
  • Thời hạn Visa lưu trú tại Nhật kéo dài tối đa 5 năm.
  • Rất nhiều quyền lợi khác theo quy định của chính phủ Nhật Bản.

Visa đặc định kỹ năng loại 2

Đối với Visa kỹ năng đặc định loại 2 thì chỉ có 2 ngành nghề được xét duyệt tư cách lưu trú. Đó là:

  • Ngành xây dựng.
  • Ngành đóng tàu, hàng hải.

Khi được cấp Visa kỹ năng đặc định loại 2 thì người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau đây:

  • Mức lương hậu hĩnh tương đương với người Nhật.
  • Thời hạn Visa lưu trú tại Nhật tối đa 5 năm và đặc biệt không giới hạn số lần gia hạn.
  • Có cơ hội xin Visa vĩnh trú tại Nhật.
  • Có quyền được bảo lãnh người thân sang Nhật làm việc và sinh sống.

Giữa thực tập sinh, Visa kỹ năng đặc định loại 1 và loại 2 có gì khác nhau?

Thực tập sinh

Tư cách lưu trú: Người lao động với tư cách là thực tập sinh sang Nhật để học hỏi, nâng cao kiến thức, tay nghề, kỹ thuật trong các nhà máy ở Nhật và quay về vận dụng những kiến thức đã học được vào việc xây dựng, đóng góp cho sự phát triển nước nhà.

  • Thời gian lưu trú: 1 năm - 2 năm - 3 năm tương đương với TTS số 1 - TTS số 2 - TTS số 3 (tổng cộng 5 năm).
  • Thi nhập cảnh: Không.
  • Công ty phái cử: Có.
  • Nghiệp đoàn: Có.
  • Tổ chức hỗ trợ: Không.
  • Ngành nghề tiếp nhận: 77 ngành nghề.
  • Chuyển công ty: Không được phép.
  • Bảo lãnh gia đình: Không được bảo lãnh.
  • Lương cơ bản: Thấp hơn người Nhật.

Visa kỹ năng đặc định loại 1

Tư cách lưu trú: Được làm việc với tư cách người lao động có thời hạn, làm việc trong các nhà máy, công ty tại Nhật Bản.

  • Thời gian lưu trú: Tối đa 5 năm.
  • Thi nhập cảnh: Thi kỹ năng nghề và tiếng Nhật (TTS số 2 và số 3 khi về nước được miễn thi nếu như không đi trái ngành).
  • Công ty phái cử: Không.
  • Nghiệp đoàn: Không.
  • Tổ chức hỗ trợ: Có.
  • Ngành nghề tiếp nhận: 14 ngành nghề.
  • Chuyển công ty: Được phép.
  • Bảo lãnh gia đình: Không được bảo lãnh.
  • Lương cơ bản: Tương đương với người Nhật.

Visa kỹ năng đặc định loại 2.

Tư cách lưu trú: Người lao động với tư cách sang Nhật Bản làm việc có thời hạn. Được làm việc trong các nhà máy, công ty tại Nhật Bản.

  • Thời gian lưu trú: Không giới hạn.
  • Thi nhập cảnh: Thi chuyển giao từ kỹ năng đặc định số 1 theo quy định của Bộ pháp vụ.
  • Công ty phái cử: Không.
  • Nghiệp đoàn: Không.
  • Tổ chức hỗ trợ: Có.
  • Ngành nghề tiếp nhận: 2 ngành nghề.
  • Chuyển công ty: Được phép.
  • Bảo lãnh gia đình: Được phép bảo lãnh.
  • Lương cơ bản: Tương đường người Nhật.

Toàn bộ những thông tin trên là những thông tin chính xác nhất về Visa kỹ năng đặc định mà Mitaco thu thập được. Hy vọng sẽ hữu ích đến bạn và giúp bạn có những cơ hội mới trong con đường làm việc tại Nhật Bản.