Tại sao thực tập sinh Việt Nam nên học thành ngữ tiếng Nhật?

  • Thành ngữ tiếng Nhật được dùng để diễn đạt những ý tưởng phức tạp một cách đơn giản và dễ nhớ hơn nên khi học thành ngữ tiếng Nhật, người học cần sử dụng đúng ngữ cảnh và thành ngữ để giúp đoạn hội thoại của bạn vừa tự nhiên vừa phong phú, màu sắc.
  • Việc sử dụng thành ngữ tiếng Nhật trong mỗi câu khiến các bạn phái cử thực tập sinh kỹ năngnói giống tiếng Nhật hơn rất nhiều.
  • Thành ngữ là một phần không thể thiếu của mọi ngôn ngữ và mọi nền văn hóa. Chúng cũng là những yếu tố đặc biệt quan trọng trong tiếng Nhật.
  • Các bậc cha mẹ đều chú trọng giáo dục con cái bằng thành ngữ, tục ngữ. Những cách diễn đạt ngắn gọn, súc tích này được sử dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống ở Nhật Bản.
  • Học thành ngữ, tục ngữ không chỉ giúp bạn thông thạo ngôn ngữ mà còn hiểu sâu hơn về văn hóa, con người xứ sở hoa anh đào từ xưa đến nay.

Tổng hợp những thành ngữ tiếng Nhật được sử dụng phổ biến nhất

Tổng hợp những thành ngữ tiếng Nhật được sử dụng phổ biến nhất

Dưới đây Mitaco đã tổng hợp những thành ngữ tiếng Nhật được sử dụng phổ biến nhất, bạn có thể tham khảo:

  • 自業自得: Gieo gì gặt nấy, Gieo nhân nào gặt quả nấy…
  • 水に流す: Hãy tha thứ và quên đi, coi như “ Nước chảy qua cầu”.
  • 七転び八起き: Sự kiên trì sẽ chiến thắng sự thất bại
  • 門前の小僧習わぬ経を読む: Môi trường tạo nên tính cách con người.
  • 井の中の蛙大海を知らず: Ếch ngồi đáy giếng
  • 猫に小判: Trao lòng tốt cho người không biết trân trọng.
  • 蛙の子は蛙: Cha nào con nấy
  • 美人薄命: Người phụ nữ xinh đẹp thường đoản mệnh : “ Hồng nhan bạc mệnh.
  • 会者定離: Cuộc gặp gỡ nào cũng có lúc phải chia ly, cuộc vui nào cũng có lúc phải tàn.
  • 羊頭狗肉: Quảng cáo sai sự thật: “ Treo đầu dê bán thịt chó”.
  • 異体同心: Sự hòa hợp của tâm hồn giữa hai người.
  • 一期一会: Tất cả các cuộc gặp gỡ của chúng ta đều là một lần trong đời,
  • nên chúng ta cần biết trân trọng.
  • 海千山千: Người từng trải qua nhiều sự việc, nhiều thăng trầm
  • “núi, biển”..và thường vượt qua được bằng sự tinh ranh.
  • 酔生夢死: Một người sống trong cuộc say, chết trong chiêm bao,sống không có mục đích, lý tưởng.
  • 弱肉強食: Sự sống sót của kẻ mạnh hay “ Kẻ mạnh là kẻ chiến thắng”.
  • 見ぬが花: Thực tế không hề giống như tưởng tượng “ Người tính không bằng trời tính”.
  • 悪因悪果: “Gieo nhân nào gặt quả nấy” , “Gieo gió gặt bão”.
  • 我田引水: Nói hoặc làm điều gì/ cách gì chỉ có lợi cho bản thân mình:
  • “Dẫn nước vào ruộng mình”.
  • 十人十色: Mỗi người đều có một sở thích riêng. “ Nhân tâm tùy thích” hoặc “ Mỗi người một ý”.

Tổng hợp những thành ngữ tiếng Nhật về cuộc sống

出る杭は打たれる (でるくいはうたれる)

  • Cách đọc: deru kui wa utareru.
  • Nghĩa đen: Cái cọc lòi ra sẽ bị đánh.
  • Nghĩa bóng: người có năng lực thường hay bị ganh ghét, người nổi bật quá hay bị nói ra nói vào.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: Ngu si hưởng thái bình.

案ずるより産むが易し (あんずるよりうむがやすし)

  • Cách đọc: anzuru yori umu ga yasashi.
  • Nghĩa đen: Sinh ra đứa con còn dễ hơn việc lo lắng về nó.
  • Nghĩa bóng: Nỗi sợ hãi đôi khi còn tồi tệ hơn cả sự nguy hiểm từ hành động thực tế.

知らぬが仏 (しらぬがほとけ)

  • Cách đọc: shiranu ga hotoke.
  • Nghĩa đen: không biết là Phật.
  • Nghĩa bóng: không nên biết thì hơn, người biết ít sẽ được sung sướng.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: Ngu si hưởng thái bình.

虎穴に入らずんば虎子を得ず (こけつにいらずんばこじをえず)

  • Cách đọc: koketsu ni irazunba koji o ezu.
  • Nghĩa đen: Không vào hang hổ thì sẽ không bắt được con của chúng.
  • Nghĩa bóng: phải mạo hiểm mới làm được việc khó, không mạo hiểm sẽ không đạt được gì.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: Không vào hang hổ sao bắt được hổ con.

井の中の蛙大海を知らず (いのなかのかわずたいかいをしらず)

  • Cách đọc: sei no naka no kaeru omuni wo shirazu.
  • Nghĩa đen: ếch ngồi trong giếng không biết được biển rộng.
  • Nghĩa bóng: chỉ những người thích đánh giá mọi việc thông qua sự hiểu biết hạn hẹp của bản thân, cố chấp lờ đi thế giới rộng lớn bên ngoài.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: Ếch ngồi đáy giếng.

腹八分に医者いらず (はらはちぶにいしゃいらず)

  • Cách đọc: hara hachibunme ni shirazu.
  • Nghĩa đen: ăn 8 phần 10 thì không cần bác sĩ .
  • Nghĩa bóng: không nên ăn quá nhiều, nên giữ thói quen chỉ ăn ở một mức vừa phải rồi dừng lại thì có thể tránh được bệnh tật, cuộc sống khỏe mạnh.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: Ăn tám phần không cần y sĩ.

明日のことを言うと天井のネズミが笑う (あしたのことをいうとてんじょうのねずみがわらう)

  • Cách đọc: ashita no koto o iu to tenjou no nezumi ga warau.
  • Nghĩa đen: nếu bạn nói chuyện tương lai thì con chuột trên trần nhà cũng phải cười.
  • Nghĩa bóng: diễn tả một sự thật: tương lai không thể đoán trước được.

明日は明日の風が吹く (あしたは あしたのかぜがふく)

  • Cách đọc: ashita wa ashita no kaze ga fuku.
  • Nghĩa đen: ngày mai sẽ có gió ngày mai thổi.
  • Nghĩa bóng: khuyên ai đó đừng buồn vì ngày mai sẽ còn tươi sáng hơn.

雨降って地固まる (あめふってじかたまる)

  • Cách đọc: ame futte ji katamaru.
  • Nghĩa đen: mua xong đất cứng lại.
  • Nghĩa bóng: sau những rắc rối, khó khăn sẽ là những điều tốt đẹp.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: sau cơn mưa trời lại sáng.

花より団子 (はなよりだんご)

  • Cách đọc: hana yori dango Nghĩa đen: bánh dango hơn là hoa.
  • Nghĩa bóng: không nên quá coi trọng vẻ bề ngoài.
  • Thành nghĩa tương đương trong tiếng Việt: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, cái nết đánh chết cái đẹp .

猿も木から落ちる (さるもきからおちる)

  • Cách đọc: saru mo ki kara ochiru .
  • Nghĩa đen: đến cả khỉ cũng ngã cây.
  • Nghĩa bóng: một người dù rất giỏi ở một lĩnh vực nào đó cũng sẽ có những lúc mắc sai lầm Hán Việt: Nhân vô thập toàn.

朝飯前 (あさめしまえ)

  • Cách đọc: asa me shimae.
  • Nghĩa đen: tôi sẽ làm nó trước bữa sáng.
  • Nghĩa bóng: chỉ những việc đơn giản, có thể làm trong nháy mắt là xong không cần tốn quá nhiều công sức.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: Dễ như ăn bánh.

見ぬが花 (みぬがはな)

  • Cách đọc: minu ga hana.
  • Nghĩa đen: điều không nhìn thấy là một bông hoa.
  • Nghĩa bóng: thực tế không hoàn toàn giống như những gì đã tưởng tượng.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: người tính không bằng trời tính.

猫に小判 (ねこにこばん)

  • Cách đọc: neko ni koban.
  • Nghĩa đen: ném tiền cho mèo.
  • Nghĩa bóng: trao lòng tốt cho những người không biết trân trọng.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: Đàn gảy tai trâu.

七転び八起き (ななころびやおき)

  • Cách đọc: nanakorobi yaoki.
  • Nghĩa đen: 7 lần vấp ngã 8 lần đứng lên.
  • Nghĩa bóng: dù có thất bại lặp đi lặp lại nhiều lần vẫn không nản chí, cố gắng đến cùng.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: Có công mài sắt có ngày nên kim.

口が滑る (くちがすべる)

  • Cách đọc: kuchi suberu.
  • Nghĩa đen: lỡ miệng.
  • Nghĩa bóng: lỡ nói ra điều không nên nói, không thể rút lại được.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: lời nói ra như bát nước đổ đi.

因果応報 (いんがおおほう)

  • Cách đọc: inga ouhou.
  • Nghĩa đen: nguyên nhân xấu kết quả xấu.
  • Nghĩa bóng: câu nói nhấn mạnh một triết lý của đạo Phật về luật nhân quả.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: gieo nhân nào gặp quả đấy, gieo gió gặt bão.

自業自得 (じごうじとく)

  • Cách đọc: jigou jitoku.
  • Nghĩa đen: tự nghiệp tự đắc Nghĩa bóng.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: gieo gì gặt nấy, tự làm tự chịu.

一期一会 (いちごいちえ)

  • Cách đọc: ichigo ichie.
  • Nghĩa đen: đời người chỉ gặp một lần.
  • Nghĩa bóng: mọi cuộc gặp gỡ của chúng ta với ai đó chỉ có một lần trong đời, cần biết trân trọng Hán Việt: Nhất kỳ nhất hội.

十人十色 (じゅうにんといろ)

  • Cách đọc: juunin toiro.
  • Nghĩa đen: mười người mười màu.
  • Nghĩa bóng: mỗi người có một cá tính, một sở thích riêng.
  • Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: mỗi người một ý, 9 người 10 ý.

Tổng hợp những thành ngữ tiếng Nhật về tình bạn

  • 人生 最大 の 贈 り 物 は 友情であり、 私 は も う 手 に 入 れ ま し た.

Món quà lớn nhất của cuộc sống là tình bạn, và tôi đã nhận được nó.

  • 明 る い と こ ろ を 一 人 で 歩 く よ り, 暗 い と こ ろ を 仲 間 と 歩 く ほ う が い い.

Đi bộ với một người bạn trong bóng tối là tốt hơn so với đi bộ một mình trong ánh sáng.

  • 真の友人とは、世界が離れていくときに歩みよって来てくれる人のことである。

Một người bạn thật sự là người tiến về phía bạn trong khi cả thế giới bước xa khỏi bạn

  • 幸せな時ではなく、何か問題が起こったときにこそ、友人は愛情を見せてくれるものだ。

Bạn bè thể hiện tình yêu trong những lúc khó khăn, không phải trong lúc hạnh phúc.

  • ついてこないでほしい。私は君を導かないかもしれないから。前を歩かないでほしい。私はついていかないかもしれないから。ただ並んで歩いて、私の友達でいてほしい。

Đừng đi phía sau tôi, tôi không chắc có thể dẫn đường. Đừng đi phía trước tôi, tôi không chắc có thể đi theo. Chỉ cần đi bên cạnh tôi và trở thành bạn của tôi.

  •  真 の 友情 よ り か け が え のないものなんてこの 世 に は な い.

Không có gì trên trái đất này được đánh giá cao hơn tình bạn thật sự.

  • 友達っていうのは君が君らしくいられるような絶対的な自由をくれる人のことだ。

Một người bạn là người mang đến cho bạn sự tự do để là chính mình.

  • 友 と い う の は つ く る も の で は な く, 生 ま れ る も の で あ る.

Bạn bè được sinh ra dành cho nhau, không cần phải gây dựng nên mới có tình bạn

  • 友人とは君のことを知っていて、それでも好意を持ってくれている人のことです。

Bạn bè là người hiểu bạn và yêu thương bạn như một

  • 親友 は 私 の 一番 い い と こ ろ を 引 き 出 し て く れ る 人 で す.

Người bạn tốt nhất là người giúp tôi tìm thấy điều mình tốt nhất.

Tổng hợp những thành ngữ tiếng Nhật về tình yêu

  • 愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである。

Tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng.

  • 私たちは完璧な愛を創る代わりに、完璧な恋人を探そうとして時を無駄にしている。

Thay vì tạo dựng tình yêu hoàn mỹ, chúng ta lại lãng phí thời gian đi tìm người tình hoàn mỹ.

  • 未熟な愛は言う、「愛してるよ、君が必要だから」と。成熟した愛は言う、「君が必要だよ、愛してるから」と。

Khi mới yêu chúng ta nói: “anh yêu em vì anh cần em” .Khi tình yêu trở nên chín muồi hơn, chúng ta nói : “anh cần em vì anh yêu em”. (Hai câu nói tưởng chừng như giống nhau nhưng lại khác nhau hoàn toàn về ý nghĩa thể hiện sự trưởng thành trong tình yêu của con người).

  • 恋はまことに影法師、 いくら追っても逃げていく。 こちらが逃げれば追ってきて、 こちらが追えば逃げていく。

Tình yêu như một chiếc bóng, chúng ta càng đuổi bao nhiêu thì nó càng chạy bấy nhiêu. Nếu ta chạy trốn nó thì nó sẽ đuổi theo ta, còn nếu ta đuổi theo nó thì nó sẽ trốn chạy ta.

  • 短い不在は恋を活気づけるが、長い不在は恋をほろぼす。

Sự vắng mặt trong thời gian ngắn sẽ tiếp thêm sự mãnh liệt cho tình yêu. Nhưng vắng mặt trong thời gian dài sẽ hủy hoại tình yêu. Nghĩa là trong tình yêu nếu có sự chia cách một thời gian ngắn sẽ khiến trái tim ta càng thêm rung động mãnh liệt. Nhưng nếu xa cách quá lâu thì con tim ấy sẽ nguội lạnh đi.

  •  恋人同士のけんかは、 恋の更新である。

Việc cãi vã giữa những người yêu nhau chính là sự đổi mới của tình yêu. Tức là mỗi lần cãi vã là chúng ta đã làm mới lại tình yêu.

Trên đây là những thành ngữ tiếng Nhật mà thực tập sinh và du học sinh nhất định phải sử dụng khi sinh sống tại Nhật Bản. Hãy lưu lại để đẩy nhanh quá trình học cũng như cải thiện khả năng nói tiếng của bản thân.