Trong những năm gần đây, Nhật Bản là một trong những quốc gia có nhiều lao động Việt Nam sang làm việc cũng như các du học sinh sang học tập bậc nhất. Điều kiện cần thiết để được đi Nhật là phải có chứng chỉ tiếng Nhật đạt tiêu chuẩn. 

Các nhóm động từ trong tiếng Nhật

Trong động từ tiếng Nhật sẽ được làm 3 nhóm gồm nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3.

  • Động từ nhóm 1: là những động từ có cách phát âm là âm hoặc tận cùng bằng đuôi , khi chia sẽ dùng đủ 5 hàng (a, i, u, e, o). Ví dụ như 行きます (đi), 飲みます (uống),  帰ります (trở về),  遊びます (chơi).
  • Động từ nhóm 2: là những động từ có cách phát âm là âm hoặc tận cùng bằng đuôi , khi chia động từ thì chỉ dùng 1 hàng. Ví dụ như 食べます (ăn), 寝ます (ngủ),  覚えます (nhớ),  教えます (dạy).
  • Động từ nhóm 3: đây là nhóm động từ bất quy tắc, tận cùng là đuôi しま. Ví dụ như しま (làm), 来ま (đến),  勉強しま (học).

Những động từ tiếng Nhật nhóm 2 phổ biến nhất

Các động từ tiếng Nhật nhóm 2 phổ biến nhất

Khi đăng ký tham gia lấy chứng chỉ tiếng Nhật thì các bạn bắt buộc phải hoàn thành các phần thi với số điểm đủ hoặc cao hơn điểm chuẩn mà từng cấp độ yêu cầu. Các phần thi sẽ bao gồm từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và nghe hiểu. Ở mỗi bài thi chắc chắn sẽ có sự xuất hiện của các động từ. Dưới đây là những động từ tiếng Nhật phổ biến mà các bạn có thể bắt gặp dễ dàng trong các bài thi:

STT Tiếng Nhật Tiếng Việt
1 起きる(おきる) Thức dậy
2 寝る(ねる Ngủ
3 食べ (たべ) Ăn
4 借りる(かりる Mượn / vay
5 くれ Cho
6 あげ Biếu / Tặng
7 捨てる(すてる Vứt / Bỏ
8 入れる(いれる Cho vào
9 開ける(あける Mở
10 掛ける(かける Treo / Mắc
11 覚える(おぼえる Nhớ / Thuộc
12 曲げる(まげる Uốn cong
13 点ける(つける Bật / Mở
14 教える(おしえる Dạy / Chỉ bảo
15 着る(きる Mặc
16 勤める(つとめる Làm việc
17 晴れる(はれる Nắng
18 似る(にる Giống
19 痩せる(やせる Gầy đi
20 答える(こたえる Trả lời
21 燃える(もえる Đốt
22 逃げる(にげる Trốn
23 避ける(さける Tránh/ Kiêng
24 腫れる(はれ) Bị sưng
25 濡れる(ぬれる Bị ướt
26 震える(ふるえる Run rẩy
27 貯める(ためる Để dành
28 決める(きめる Quyết định
29 倒れる(たおれる Ngã/ đổ
30 出かける(でかける Ra ngoài
31 やめ Thôi / Bỏ
32 出る(でる Ra
33 温める(あたためる Làm ấm lên
34 遅れる(おくれる Trễ/ muộn
35 受ける(うける Nhận/ dự thi
36 止める(とめる Dừng lại
37 間違える(まちがえる Nhầm lẫn
38 集める(あつめる Tập trung
39 降りる(おりる Xuống
40 生まれる(うまれる Được sinh ra

 

Tầm quan trọng của tiếng Nhật khi du học hoặc sang Nhật làm việc

Môi trường giáo dục ở Nhật Bản luôn được cải tiến, phát triển và luôn chiếm giữ một vị thế cao trong khu vực châu Á. Do đó, nhiều bạn học sinh, sinh viên Việt Nam đã lựa chọn sang Nhật du học để có cơ hội phát triển bản thân tốt hơn. Việc học tiếng Nhật là một điều bắt buộc, nằm trong danh mục những điều kiện cần thiết mà du học sinh phải đáp ứng. Các lao động đến Nhật làm việc cũng tương tự, họ phải tham gia khóa học tiếng Nhật hoặc có chứng chỉ thì mới đủ điều kiện để được đi Nhật.

Sau khi chính thức nhập cảnh vào Nhật Bản thì cũng đồng nghĩa với việc các bạn sẽ phải sống theo văn hóa của người Nhật. Và dĩ nhiên, ngôn ngữ phải dùng thường xuyên chính là Nhật ngữ. Nếu các bạn có thể thông thạo giao tiếp bằng tiếng Nhật thì đây sẽ là một lợi thế lớn, giúp các bạn nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống ở đây cũng như quá trình học tập và làm việc sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.

Do đó, ngay từ khi có ý định đi du học hoặc xuất khẩu lao động Nhật Bản thì các bạn nên bắt tay ngay vào việc học tiếng Nhật. Nếu các bạn chăm chỉ học tập và rèn luyện thì nhất định sẽ sớm đạt được trình độ tiếng Nhật như mong đợi! Khi tìm hiểu nhiều về Nhật ngữ thì các bạn sẽ cảm nhận được ngôn ngữ này có khá nhiều điều thú vị đấy. Chúc các bạn thành công!