Lịch sử dấu câu trong tiếng Nhật

Thông thường, văn bản tiếng Nhật sử dụng dấu chấm (kuten) và dấu phẩy (touten) giữa các câu để truyền đạt ý định của người viết một cách tốt nhất. Một dấu chấm được đặt ở cuối mỗi câu để biểu thị phần kết thúc và dấu phẩy giữa các câu để thể hiện sự tách biệt giữa các ý.

Theo người Nhật, một văn bản dễ đọc, dễ hiểu thường có dấu chấm sau khoảng 80 ký tự và dấu phẩy sau mỗi 20~30 ký tự.

Văn học Nhật Bản cho đến thời Heian không sử dụng bất kỳ dấu câu nào. Điều này có thể được nhận thấy qua các cuốn sách cổ từ thời Heian trở về trước. Dấu ngoặc trong tiếng Nhật bắt đầu được sử dụng từ thời Meiji, chủ yếu để giúp mọi người đọc dễ dàng hơn.

Có nhiều giả thuyết về sự ra đời của dấu câu nhưng người ta cho rằng văn hóa phương Tây và các kiểu dấu câu được sử dụng trong văn viết đã đánh dấu sự thay đổi trong phong cách viết của người Nhật.

Những điều cần biết về dấu ngoặc trong tiếng Nhật

Ở Nhật Bản, dấu chấm câu hay dấu phẩy thường không được sử dụng trong các văn bản chúc mừng như thiệp chúc mừng năm mới, thiệp mời đám cưới hay các văn bản trang trọng như bằng cấp, thư cảm ơn… để lại những lời chúc tốt đẹp, sự may mắn và ý nghĩa chúc mừng không hề tách rời.

Ngoài ra, một lý do khá đặc biệt khác khiến việc không sử dụng dấu câu trong nhiều trường hợp là thể hiện sự tôn trọng, ngưỡng mộ sự thông minh, thông minh của người khác. Trong lịch sử, người ta cho rằng dấu câu được dùng để giúp người đọc dễ hiểu hơn, điều đó cũng có nghĩa là khi sử dụng dấu câu, người kia không thể đọc và hiểu được ý nghĩa mà họ muốn truyền tải.

Tổng hợp các dấu ngoặc trong tiếng Nhật thông dụng nhất

Dấu chấm

Dấu chấm câu trong tiếng Nhật được sử dụng giống như dấu chấm câu trong các ngôn ngữ khác. Nó đánh dấu sự kết thúc của một câu và người đọc sẽ tạm dừng khi đọc.

Trong cách viết dọc, dấu dọc nằm ở góc trên bên phải của ô cạnh chữ cái cuối cùng. Trong câu trích dẫn trực tiếp các bạn sinh viên du học Nhật Bản lược bỏ dấu chấm cuối cùng trong câu. Điều này đôi khi sẽ bị cho là thiếu tôn trọng.

Dấu chấm là một hình tròn nhỏ chứ không phải chấm bút đơn giản. Đa phần khi kết thúc câu sẽ sử dụng loại dấu chấm này nhưng khi kết thúc bằng một từ tiếng Anh thì sẽ sử dụng dấu chấm kiểu châu Âu.

Dấu phẩy

Dấu phẩy trong tiếng Nhật cũng tương tự như dấu chấm, được sử dụng với chức năng tương tự như dấu phẩy ở phương Tây. Nó cũng được đặt ở vị trí tương tự như dấu chấm khi viết và đọc.

Dấu phẩy được sử dụng tự do hơn trong tiếng Anh. Bạn có thể đặt nó ở bất cứ đâu bạn muốn trong câu, nhưng đừng lạm dụng nó.

Dấu ngoặc vuông

Những dấu ngoặc vuông này được sử dụng để trích dẫn các câu trực tiếp. Dấu này thường bị nhầm lẫn với dấu nháy đơn ''.

Dấu hiệu đôi nửa hình vuông

Dấu này ít được sử dụng hơn dấu vuông đơn nhưng có cùng mục đích. Nghĩa là một câu trích dẫn được lồng ghép với một câu trích dẫn khác, hay nói cách khác: trong câu trích dẫn trực tiếp có lời nói hoặc âm thanh của nhân vật. Trong tiếng Nhật, dấu này có dạng một nửa hình vuông.

Dấu gợn sóng

Có thể nói dấu lượn sóng này được sử dụng khá nhiều, bởi dấu gạch ngang được dùng làm trường âm trong Katakana. Dùng để diễn đạt khoảng cách giữa hai số, nhưng trong tiếng Nhật nó được dùng để diễn tả độ dài hoặc kéo dài của âm tiết, nguồn gốc của sự vật hoặc đánh dấu các phần phụ.

Dấu chấm lửng

Dấu gạch chéo này đã trở thành dấu chấm lửng ở giữa hai ký tự liền kề. Nó thường được dùng để phân chia các từ có nhiều phần như tên nước ngoài viết bằng Katakana.

Nó cũng được sử dụng trong trường hợp các từ tiếng Nhật đặt cạnh nhau dễ gây hiểu lầm vì chữ kanji có thể ám chỉ những thứ khác nhau như tên các phòng ban trong cơ quan chính phủ.

Dấu này dùng để phân tách các danh sách, dùng làm dấu thập phân khi viết số thập phân trong chữ Kanji, phân chia những thứ cần rõ ràng. Ví dụ: ザー・モンキー

Dấu chấm hỏi ?

Bạn có thể nghĩ rằng bản thân dấu hỏi trong tiếng Nhật có nghĩa là yêu cầu giải thích hoặc trả lời. Nhưng đó là một câu hỏi.

Dấu chấm than

Dấu chấm than hay còn gọi là câu bày tỏ cảm xúc, câu biểu cảm, câu thái độ... Trong các bài văn trang trọng, bạn sẽ không thể nhìn thấy dấu này dù được sử dụng rất nhiều.

Dấu ngoặc tròn

Họ có không gian nên khoảng cách khá rộng mở. Chúng thường được sử dụng để ghi lại cách đọc Kanji bằng Kana,

Dấu ngoặc nhọn

Tương tự như dấu ngoặc vuông in đậm, dấu ngoặc nhọn không có công dụng đặc biệt nào ngoài việc dùng trong toán học.

Một số ký hiệu khác trong tiếng Nhật

Ngoài những dấu hiệu đặc biệt, người Nhật còn sử dụng một số dấu ngoặc trong tiếng Nhật tương tự tiếng Việt với cách sử dụng tương đương như sau:

Ký hiệu Cách đọc Phiên âm Ý Nghĩa
_ 下線・アンダーライン shitasen / andaarain Dấu gạch dưới
なかせん・ダッシュ・ハイフン nakasen/dasshu/haifun Dấu gạch ngang
セミコロン semikoron Dấu chấm phẩy
イコール ikooru Dấu bằng
プラス purasu Dấu cộng
マイナス mainasu Dấu trừ
シャープ・ナンバー shaapu/nanbaa Dấu thăng
㍛リーダ santen riida Dấu ba chấm
パーセント paasento Dấu phần trăm
アンパサンド an pasando Dấu và
<> より大きい・より小さい yori ooki/yori chiisai Dấu lớn/nhỏ
コロン koron Dấu hai chấm
かんたんふ kantanfu Dấu chấm than
アットマーク attomaaku Dấu a còng
やじるし yajirushi Dấu mũi tên

Với những thông tin về dấu ngoặc trong tiếng Nhật Mitaco đã tổng hợp trong bài viết mong rằng sẽ giúp bạn có thêm kiến thức từ đó tìm ra mẹo học phù hợp với mình nhất.